(08) 39 979 039
Đăng ký | Đăng nhập | Tìm kiếm

Chào mừng bạn đến với website BHXH Thành phố Hồ Chí Minh. Đường dây tư vấn giải đáp thắc mắc: Lĩnh vực Thu BHXH, BHYT, BHTN (08) 39.979.039 - 1603 - 1606. Lĩnh vực Chế độ BHXH (08) 39.979.039 – Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp: 1418; Tử tuất: 1431; Bảo hiểm thất nghiệp: 1432; Hồ sơ chuyển tỉnh: 1434; Hồ sơ hưu trí: 1438; Ốm đau, thai sản: 1403, 1415; Công tác chi, cấp tiền ốm đau, thai sản: 1324;  Lĩnh vực CST (08) 39.979.039: 1629. Lĩnh vực GĐ BHYT (08) 39.979.039:  1808 - 1810. Số tài khoản Ngân hàng: 3741.0.1056535.

Hỏi đáp
Loại câu hỏi :
Từ khóa tìm kiếm :
Ngày hỏi:
Click here to select date đến  Click here to select date 

Danh sách câu hỏi được tìm thấy

Có thể tự đóng tiền để chốt sổ BH không?

[Người hỏi: Lam Hoa - Email: tintin140405@yahoo.com . 01/08/2015 13:48:10 ] Kính gửi BHXH. Tôi đã có hỏi về hướng giải quyết khi hết hạn hợp đồng ở DN đang nợ BH rồi. Cho tôi hỏi thêm là nếu cá nhân người lao động muốn dùng tiền cá nhân đóng cho toàn bộ khoản trích nộp BH của DN để chốt sổ BH thì có được không? Trường hợp của tôi là kết thúc hợp đồng vào tháng 8/2015, còn cty nợ chưa đóng BH từ tháng 3/2015 đến 7/2015 nhưng vẫn đang hoạt động cầm chừng. Như vậy tôi dùng tiền cá nhân đóng toàn bộ khoản BH chưa nộp của riêng cá nhân tôi cho phần 5 tháng (tổng là 34.5%, bao gồm 10.5% người lao động nộp và 24% DN nộp/mỗi tháng) được không? Còn phía cá nhân và DN sẽ làm thỏa thuận bằng văn bản đến khi DN thanh toán BH sẽ chi trả lại cho tôi sau. Như vậy tôi vẫn có thể chốt sổ đúng thời gian kết thúc hợp đồng và có thể làm thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp. Rất mong BHXH tư vấn và giải đáp giúp tôi. Cám ơn.

Trả lời

[25/08/2015 23:38:53] - Căn cứ công văn 2055/BHXH-THU ngày 21/6/2013 hướng dẫn về việc giải quyết đóng trước tiền BHXH, BHYT, BHTN để chốt sổ cho người lao động nghỉ việc. Chỉ áp dụng đối với đơn vị sử dụng lao động thật sự khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Khi người lao động nghỉ việc, đơn vị phải đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi chậm đóng phát sinh của những người lao động đó đến thời điểm thôi việc, đồng thời đóng bổ sung ít nhất bằng số nợ quỹ BHYT và nợ quỹ BHXH ngắn hạn để đảm bảo quyền lợi BHXH cho những người lao động khác còn làm việc. - Như vậy, trường hợp của bạn không thể tự đóng BHXH, BHYT, BHTN đến thời điểm tham gia như bạn trình bày. Sổ BHXH của bạn sẽ chốt đến thời điểm đơn vị chuyển tiền và sẽ chốt bổ sung khi đơn vị chuyển tiếp tiền nợ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.

Lãnh BHXH 1 lần

[Người hỏi: Le Hoang Hoa Cuong - Email: hoacuong.le@gmail.com . 01/08/2015 13:53:26 ] Thời gian đóng BHXH của tôi là 5 năm 9 tháng từ tháng 7/2000 đến tháng 3/2007. Số BHXH của tôi là 0200061005. Sau thời gian trên tôi kinh doanh tự do tại nhà nên không tiếp tục tham gia BHXH nữa. Nay tôi muốn lãnh chế độ BHXH 1 lần thì có hợp lệ và thủ tục ra sao? Vui lòng kiểm tra giúp số BHXH của tôi có còn hiệu lực không? Chân thành cám ơn Quý cơ quan

Trả lời

[12/08/2015 10:28:59] Điều 55 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều kiện để hưởng trợ cấp BHXH 1 lần: sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội. Nếu bạn có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp BHXH 01 lần. Thủ tục hưởng trợ cấp BHXH một lần gồm: Sổ BHXH, Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (mẫu số 14-HSB), nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH nơi bạn cư trú (thường trú hoặc tạm trú).

XIN HỎI VỀ THỦ TỤC CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

[Người hỏi: triệu xuân thu - Email: nevergiveup0758@gmail.com . 01/08/2015 16:33:05 ] Tôi xin hỏi BHXH như sau: Hiện nay tôi đã nghỉ việc do công ty giải thể. Tôi đã tham gia đóng BHXH được 35 năm (đã chốt sổ BHXH). Năm nay tôi 55 tuổi, tôi phải chờ đến năm 60 tuổi (2020) mới nhận được tiền lương hưu trí. 1. Vậy bây giờ tôi cần phải làm thủ tục thế nào hay đến năm 2020 mới làm thủ tục? 2. Đến năm 2020 cách tính lương hưu trí thế nào?

Trả lời

[12/08/2015 10:30:32] Bạn có thể tiếp tục tham gia BHXH hoặc chờ đủ tuổi nộp hồ sơ để được giải quyết hưởng lương hưu. - Điều 56 Luật BHXH số 58/2014/QH13. Mức lương hưu hằng tháng 1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. 4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%. 5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này. Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau: a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu; b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu; c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu; d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian. 2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian. 3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

hỏi về vấn đề bảo hiểm xã hội

[Người hỏi: nguyễn trọng luân - Email: nguyentrongluan886@gmail.com . 01/08/2015 17:37:21 ] tôi năm nay 55 tuổi, công tác đã được 13 năm, đã nghĩ hưu theo luật định, thâm niên công tác đã 13 năm mà theo Bảo Hiểm Xã Hội thì phải có thâm niên 20 năm công tác mới được hưởng lương hưu, nay tôi muốn hỏi tôi muốn đóng thêm 7 năm tiền bảo hiểm ( tự nguyện) để được hưởng chế độ hưu trí có được hay không, Thứ 2 : tôi có biết thông tin có bán bảo hiểm xã hội tự nguyện , điều đó có chính xác không, và cách tham gia như thế nào, xin được tư vấn, xin chân thành cảm ơn

Trả lời

[25/08/2015 23:39:47] - Căn cứ Điều 50 Luật BHXH số 71/2006/QH11 điều kiện hưởng lương hưu: người lao động nam đủ 60 tuổi nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên thì được hưởng lương hưu; Căn cứ Điều 52 Luật BHXH quy định mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%; Căn cứ Điểm 2 Điều 8 Quyết định 1111 ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam quy định “Người tham gia BHXH tự nguyện đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên, có nhu cầu đóng tiếp BHXH tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm đóng BHXH”. - Trường hợp của Ông (Bà) được đóng tiếp BHXH tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm tham gia BHXH, phương thức đóng hằng tháng, quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng ký với cơ quan BHXH. Nếu đóng đủ thì ông (bà) được giải quyết hưu trí theo quy định. Người tham gia đóng BHXH tự nguyện thông qua Đại lý thu Bưu Điện nơi cư trú.

chế độ nghỉ hưu trước tuổi

[Người hỏi: Vũ Huy Trường - Email: huytruongph@gmail.com . 01/08/2015 18:57:47 ] Đề nghị quý cơ quan giải đáp giúp: Tôi là nữ sinh năm 1968 đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 25 năm. Nếu nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/01/2016 thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi phải giảm trừ bao nhiêu % lương? Xin cảm ơn.

Trả lời

[12/08/2015 10:31:25] Luật BHXH số 58/2014/QH13: người lao động nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/01/2016 thì mỗi năm giảm 2% lương hưu.
Hiển thị từ 1 đến 5 (trong tổng số 5053 câu hỏi)
Trang đầu Trang trước1 - 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7 - 8 - 9 - 10Trang kế Trang cuối